-아/어서야
/-a/eoseoya/
Chỉ khi... thì mới...; Phải... thì mới... (nhấn mạnh rằng nếu điều kiện ở vế trước không được đáp ứng hoặc không đủ thì kết quả mong muốn ở vế sau là không thể đạt được, hoặc sẽ dẫn đến một kết quả tiêu cực).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사/형용사 어간 + -아/어서야
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Kết hợp với cả động từ và tính từ. 2. Vế sau thường diễn tả một kết quả tiêu cực, sự khó khăn, hoặc sự không thể đạt được điều mong muốn. 3. Thường đi kèm với các cấu trúc như `-(으)ㄹ 수 없다`, `-(으)ㄹ 리가 없다`, `어렵다`, `힘들다`, `안 되다`. 4. Thể hiện sắc thái phàn nàn, nghi ngờ hoặc đánh giá rằng điều kiện ở vế trước là không đủ.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
이 정도 공부해서야 시험에 합격하기 어려울 거예요.
i jeongdo gongbuhaeseoya siheome hapgyeokhagi eoryeoul geoyeyo.
Nếu chỉ học chừng này thì sẽ khó mà đậu kỳ thi được.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -아/어서야 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -아/어서야 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -아/어서야?
Đáp: Chỉ khi... thì mới...; Phải... thì mới... (nhấn mạnh rằng nếu điều kiện ở vế trước không được đáp ứng hoặc không đủ thì kết quả mong muốn ở vế sau là không thể đạt được, hoặc sẽ dẫn đến một kết quả tiêu cực).. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -아/어서야.