-아/어서야
/-a/eoseoya/
phải/chỉ khi... mới; nếu cứ... thì (sẽ không thể). Diễn tả điều kiện cần thiết hoặc duy nhất để một việc xảy ra, hoặc bày tỏ sự lo lắng, phê phán rằng nếu cứ tiếp tục như vậy thì sẽ không đạt được kết quả mong muốn.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사/형용사 어간 + -아/어서야 명사 + -이어서야 (hoặc -여서야)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Diễn tả một điều kiện tiêu cực, hoặc điều kiện duy nhất để đạt được kết quả. 2. Vế sau thường là câu hỏi nghi vấn (mang nghĩa phủ định), câu phủ định, hoặc câu bày tỏ sự lo lắng, phê phán. 3. Không dùng với các dạng câu cầu khiến, mệnh lệnh, rủ rê.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
이렇게 조금 먹어서야 어떻게 힘든 일을 할 수 있겠어요?
ireoke jogeum meogeoseoya eotteoke himdeun ireul hal su itgesseoyo?
Nếu cứ ăn ít thế này thì làm sao có thể làm việc nặng được chứ?
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -아/어서야 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -아/어서야 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -아/어서야?
Đáp: phải/chỉ khi... mới; nếu cứ... thì (sẽ không thể). Diễn tả điều kiện cần thiết hoặc duy nhất để một việc xảy ra, hoặc bày tỏ sự lo lắng, phê phán rằng nếu cứ tiếp tục như vậy thì sẽ không đạt được kết quả mong muốn.. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -아/어서야.