-아/어야 비로소
/-a/eoya biroso/
Chỉ khi... mới (thực sự), phải... thì mới (thực sự), sau khi... thì mới thực sự. (Diễn tả rằng một hành động hoặc trạng thái ở vế trước là điều kiện tiên quyết, và chỉ khi điều đó xảy ra thì vế sau mới thực sự bắt đầu hoặc được hoàn thành một cách đúng nghĩa).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사/형용사 어간 + -아/어야 비로소; 명사 + (이)어야 비로소
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Vế trước là điều kiện bắt buộc, vế sau là kết quả chỉ có thể đạt được sau khi điều kiện đó được thỏa mãn. 2. '비로소' có nghĩa là 'mới đầu tiên, lần đầu tiên, cuối cùng thì' và nhấn mạnh tính thời điểm, điểm khởi đầu thực sự của vế sau. 3. Thường dùng với các động từ/tính từ chỉ sự trải nghiệm, hoàn thành, nhận ra. 4. Không dùng với các câu mệnh lệnh, thỉnh dụ. 5. Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng hoặc mức độ như '여러 번', '오랜 시간' để nhấn mạnh quá trình.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
여러 번의 실패를 겪고 나서야 비로소 성공의 의미를 알게 되었다.
yeoreo beonui silpaereul gyeokgo naseoya biroso seonggongui uimireul alge doeeotda.
Phải trải qua nhiều lần thất bại thì tôi mới thực sự hiểu được ý nghĩa của thành công.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -아/어야 비로소 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -아/어야 비로소 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -아/어야 비로소?
Đáp: Chỉ khi... mới (thực sự), phải... thì mới (thực sự), sau khi... thì mới thực sự. (Diễn tả rằng một hành động hoặc trạng thái ở vế trước là điều kiện tiên quyết, và chỉ khi điều đó xảy ra thì vế sau mới thực sự bắt đầu hoặc được hoàn thành một cách đúng nghĩa).. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -아/어야 비로소; 명사 + (이)어야 비로소.