-(으)ㄴ/는 대로
/-(eu)n/neun daero/
1. Ngay sau khi/Khi vừa mới... (ngay lập tức sau một hành động). 2. Theo như/Như/Đúng như... (theo một tiêu chuẩn, cách thức, mệnh lệnh).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ: - Nghĩa 1 (ngay sau khi): Động từ gốc + -는 대로 (ex: 도착하는 대로) - Nghĩa 2 (theo như): Động từ gốc + -는 대로 (hiện tại, ex: 듣는 대로) / Động từ gốc có 받침 + -은 대로 (quá khứ, ex: 들은 대로) / Động từ gốc không 받침 hoặc có 'ㄹ' 받침 + -ㄴ 대로 (quá khứ, ex: 본 대로) Danh từ: Danh từ + 대로 (ex: 생각하는 대로, 계획대로)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Khi mang nghĩa "ngay sau khi", chỉ kết hợp với động từ ở thì hiện tại (-는 대로) và vế sau thường là câu mệnh lệnh, thỉnh dụ, đề nghị. Khi mang nghĩa "theo như", có thể kết hợp với động từ (hiện tại/quá khứ) và danh từ. Vế sau là hành động tuân thủ theo vế trước. Không dùng với tính từ.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
도착하는 대로 전화해 주세요. 들은 대로 다른 사람에게 이야기하지 마세요.
dochakhaneun daero jeonhwahae juseyo. deureun daero dareun saramege iyagihaji maseyo.
Ngay khi đến nơi, hãy gọi điện cho tôi. Đừng kể lại cho người khác đúng như những gì đã nghe.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄴ/는 대로 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄴ/는 대로 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 5.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄴ/는 대로?
Đáp: 1. Ngay sau khi/Khi vừa mới... (ngay lập tức sau một hành động). 2. Theo như/Như/Đúng như... (theo một tiêu chuẩn, cách thức, mệnh lệnh).. Kết hợp theo công thức: Động từ:.