-은/는 데 반해
/-eun/neun de banhae/
ngược lại, trái lại với, trong khi... thì... (biểu thị sự đối lập, tương phản mạnh mẽ giữa hai sự việc, tình huống hoặc hai khía cạnh của cùng một vấn đề).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ: V-는 데 반해 | Tính từ: A-(으)ㄴ 데 반해 (A kết thúc bằng nguyên âm/phụ âm) / A-는 데 반해 (khi A là '있다/없다') | Danh từ: N-인 데 반해
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Dùng để so sánh, đối chiếu hai mặt đối lập hoặc hai sự vật/hiện tượng khác nhau. Mệnh đề trước và mệnh đề sau phải có nội dung tương phản rõ rệt. Không dùng với các đuôi câu mệnh lệnh (-아/어라, -(으)십시오) hay thỉnh dụ (-(으)ㅂ시다).
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
그는 유머 감각이 뛰어난 데 반해, 평소에는 말이 없는 편이다.
geuneun yumeo gamgagi ttwieonan de banhae, pyeongsoeneun mari eopneun pyeonida.
Anh ấy có khiếu hài hước xuất sắc, nhưng ngược lại, bình thường lại là người ít nói.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -은/는 데 반해 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -은/는 데 반해 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -은/는 데 반해?
Đáp: ngược lại, trái lại với, trong khi... thì... (biểu thị sự đối lập, tương phản mạnh mẽ giữa hai sự việc, tình huống hoặc hai khía cạnh của cùng một vấn đề).. Kết hợp theo công thức: Động từ: V-는 데 반해 | Tính từ: A-(으)ㄴ 데 반해 (A kết thúc bằng nguyên âm/phụ âm) / A-는 데 반해 (khi A là '있다/없다') | Danh từ: N-인 데 반해.