-(으)ㄴ/는 데 반해
/-(eu)n/neun de banhae/
Ngược lại với..., trái lại với... (biểu thị sự đối lập mạnh mẽ giữa hai sự vật, sự việc, hành động hoặc trạng thái. Thường dùng để so sánh hai đối tượng khác nhau hoặc hai khía cạnh rõ rệt của cùng một đối tượng).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
1. 동사 어간 + -는 데 반해 (hiện tại) (Ví dụ: 먹다 -> 먹는 데 반해, 하다 -> 하는 데 반해) 2. 동사 어간 + -(으)ㄴ 데 반해 (quá khứ) (Ví dụ: 가다 -> 간 데 반해, 배우다 -> 배운 데 반해) 3. 형용사 어간 + -(으)ㄴ 데 반해 (hiện tại) - Có patchim: 작다 -> 작은 데 반해 - Không patchim: 예쁘다 -> 예쁜 데 반해 4. 명사 + 인 데 반해 (Ví dụ: 학생 -> 학생인 데 반해)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Tương tự -(으)ㄴ/는 반면에 nhưng thường dùng để nhấn mạnh sự đối lập rõ ràng hơn, có thể so sánh hai chủ thể khác nhau hoặc hai khía cạnh đối lập hoàn toàn. Dịch sát nghĩa hơn là "ngược lại với việc...". Có thể dùng ở đầu vế thứ hai để nối với vế trước.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
한국은 겨울이 매우 추운 데 반해, 여름은 습하고 덥다.
hangugeun gyeouri maeu chuun de banhae, yeoreumeun seuphago deopda.
Hàn Quốc mùa đông rất lạnh, ngược lại, mùa hè lại ẩm và nóng.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄴ/는 데 반해 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄴ/는 데 반해 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄴ/는 데 반해?
Đáp: Ngược lại với..., trái lại với... (biểu thị sự đối lập mạnh mẽ giữa hai sự vật, sự việc, hành động hoặc trạng thái. Thường dùng để so sánh hai đối tượng khác nhau hoặc hai khía cạnh rõ rệt của cùng một đối tượng).. Kết hợp theo công thức: 1. 동사 어간 + -는 데 반해 (hiện tại).