-(으)ㄴ/는 사이에
/-(eu)n/neun saie/
Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian. Diễn tả rằng một hành động hoặc sự việc nào đó xảy ra xen vào hoặc diễn ra trong khoảng thời gian của hành động/trạng thái ở vế trước.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
1. Động từ (V) hiện tại: V + -는 사이에 (VD: 먹다 → 먹는 사이에) 2. Động từ (V) quá khứ: V có phụ âm cuối + -은 사이에 (VD: 먹다 → 먹은 사이에); V không có phụ âm cuối + -ㄴ 사이에 (VD: 가다 → 간 사이에)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Vế trước thường là một hành động hoặc trạng thái kéo dài. 2. Vế sau là một hành động hoặc sự việc xảy ra trong khoảng thời gian đó, thường mang tính chất đột ngột hoặc xen kẽ. 3. Có thể dùng với thì quá khứ (V-(으)ㄴ 사이에) để chỉ một hành động đã hoàn thành và sự việc khác xảy ra trong khoảng thời gian hành động đó diễn ra. 4. Khác với '-는 동안' chỉ nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài, '-는 사이에' thường nhấn mạnh sự việc khác xen vào hoặc xảy ra ở giữa.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
제가 잠깐 통화하는 사이에 아이가 잠이 들었네요.
jega jamkkan tonghwahaneun saie aiga jami deureotneyo.
Trong lúc tôi gọi điện thoại một lát thì đứa trẻ đã ngủ thiếp đi mất rồi.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄴ/는 사이에 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄴ/는 사이에 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄴ/는 사이에?
Đáp: Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian. Diễn tả rằng một hành động hoặc sự việc nào đó xảy ra xen vào hoặc diễn ra trong khoảng thời gian của hành động/trạng thái ở vế trước.. Kết hợp theo công thức: 1. Động từ (V) hiện tại: V + -는 사이에 (VD: 먹다 → 먹는 사이에).