-(으)ㄴ/는군요
/-(eu)n/neungunyo/
Diễn tả sự ngạc nhiên, thán phục, hoặc nhận ra một sự thật mới, điều mà người nói chưa biết hoặc mới khám phá ra. Mang sắc thái "Ôi, thì ra là vậy!", "À, hóa ra là...", "Quả thật là...".
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ / Tính từ / Danh từ + -(으)ㄴ/는군요 1. Động từ: - Hiện tại: V + -는군요 - Quá khứ: V + -았/었/였군요 - Tương lai: V + -(으)ㄹ 거군요 2. Tính từ: - Hiện tại: Adj + -군요 - Quá khứ: Adj + -았/었/였군요 3. Danh từ: - Hiện tại: N + (이)로군요 (N có patchim + -이로군요; N không patchim + -로군요) - Quá khứ: N + 이었군요/였군요
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, thán phục, hoặc nhận ra điều gì đó mới mẻ mà người nói chưa biết trước. 2. Không dùng cho những điều đã biết rõ từ trước. 3. Mang tính cá nhân, thể hiện cảm xúc của người nói. 4. Trong văn nói thân mật, '-(는)군요' thường được rút gọn thành '-(는)군'.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
1. 와, 그 식당 음식이 정말 맛있군요! 왜 이제야 알았을까요? 2. 민수 씨가 드디어 한국어를 능숙하게 하는군요!
1. wa, geu sikdang eumsigi jeongmal masitgunyo! wae ijeya arasseulkkayo? 2. minsu ssiga deudieo hangugeoreul neungsukhage haneungunyo!
1. Oa, đồ ăn ở nhà hàng đó ngon thật đấy! Sao bây giờ tôi mới biết nhỉ? 2. Min-su cuối cùng cũng nói tiếng Hàn thành thạo rồi!
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄴ/는군요 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄴ/는군요 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄴ/는군요?
Đáp: Diễn tả sự ngạc nhiên, thán phục, hoặc nhận ra một sự thật mới, điều mà người nói chưa biết hoặc mới khám phá ra. Mang sắc thái "Ôi, thì ra là vậy!", "À, hóa ra là...", "Quả thật là...".. Kết hợp theo công thức: Động từ / Tính từ / Danh từ + -(으)ㄴ/는군요.