-(으)냐고 하다
/-(eu)nyago hada/
Dùng để tường thuật lại một câu hỏi (câu nghi vấn) của người khác. Nghĩa là "Hỏi rằng...", "Hỏi là..." hoặc "Hỏi xem...".
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ / Tính từ (hiện tại, quá khứ, tương lai) + -(으)냐고 하다 / Danh từ + -(이)냐고 하다 1. Động từ: - Hiện tại (có/không patchim): -느냐고 하다 (văn viết/trang trọng) / -냐고 하다 (thông thường) - Quá khứ: -았/었냐고 하다 - Tương lai: -(으)ㄹ 거냐고 하다 2. Tính từ: - Hiện tại (có/không patchim): -(으)냐고 하다 (văn viết/trang trọng) / -냐고 하다 (thông thường) - Quá khứ: -았/었냐고 하다 - Tương lai: -(으)ㄹ 거냐고 하다 3. Danh từ: - Hiện tại: N + (이)냐고 하다 (N có patchim + -이냐고 하다; N không patchim + -냐고 하다) - Quá khứ: N + 이었냐고/였냐고 하다
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Đây là hình thức tường thuật gián tiếp của câu hỏi nghi vấn. 2. Sử dụng '-느냐고 하다' khi cần thể hiện sự trang trọng, lịch sự hoặc trong văn viết. '-냐고 하다' phổ biến hơn trong văn nói hàng ngày. 3. Thì của lời nói gián tiếp được thể hiện qua phần '-(으)냐고' (ví dụ: -았/었냐고, -(으)ㄹ 거냐고). 4. Chủ ngữ của lời nói gián tiếp thường là người nói câu gốc ban đầu.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
선생님께서 저에게 어제 숙제를 다 했냐고 하셨어요.
seonsaengnimkkeseo jeoege eoje sukjereul da haetnyago hasyeosseoyo.
Thầy/cô giáo đã hỏi tôi rằng hôm qua đã làm hết bài tập chưa.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)냐고 하다 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)냐고 하다 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)냐고 하다?
Đáp: Dùng để tường thuật lại một câu hỏi (câu nghi vấn) của người khác. Nghĩa là "Hỏi rằng...", "Hỏi là..." hoặc "Hỏi xem...".. Kết hợp theo công thức: Động từ / Tính từ (hiện tại, quá khứ, tương lai) + -(으)냐고 하다 / Danh từ + -(이)냐고 하다.