-(으)ㄹ 텐데
/-(eu)r tende/
chắc là... nên/mà, có lẽ... rồi, e rằng... rồi
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사/형용사 어간 + -을 텐데 (có patchim) 동사/형용사 어간 + -ㄹ 텐데 (không có patchim/kết thúc bằng ㄹ) 명사 + -일 텐데 (Thì quá khứ: -았/었을 텐데)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Diễn tả sự suy đoán (có cơ sở hoặc giả định) về một tình huống, trạng thái, làm tiền đề cho vế sau (gợi ý, lời khuyên, yêu cầu, câu hỏi, hoặc sự việc liên quan). Vế trước là suy đoán, vế sau là hệ quả. Không dùng với câu mệnh lệnh, thỉnh dụ ở vế trước. Khi dùng ở thì quá khứ (았/었을 텐데), thường thể hiện sự tiếc nuối hoặc suy đoán về một việc đã xảy ra.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
지금쯤 친구가 공항에 도착했을 텐데, 마중 나갈까요?
jigeumjjeum chinguga gonghange dochakhaesseul tende, majung nagalkkayo?
Chắc giờ này bạn tôi đã đến sân bay rồi, mình ra đón nhé?
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄹ 텐데 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄹ 텐데 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 3.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄹ 텐데?
Đáp: chắc là... nên/mà, có lẽ... rồi, e rằng... rồi. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -을 텐데 (có patchim).