-(으)ㄹ 따름이다
/-(eu)r ttareumida/
Chỉ là..., chẳng qua chỉ là...mà thôi. Diễn tả rằng một hành động, trạng thái hoặc sự thật nào đó là tất cả những gì có, không hơn không kém, nhấn mạnh sự giới hạn, khiêm tốn hoặc không có lựa chọn nào khác.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ (V) / Tính từ (A) + -(으)ㄹ 따름이다 1. V/A có phụ âm cuối: -(으)ㄹ 따름이다 (VD: 먹다 -> 먹을 따름이다, 좋다 -> 좋을 따름이다) 2. V/A không có phụ âm cuối hoặc kết thúc bằng ㄹ: -ㄹ 따름이다 (VD: 가다 -> 갈 따름이다, 만들다 -> 만들 따름이다)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Kết hợp được với cả động từ và tính từ. 2. Thường đứng ở cuối câu, mang sắc thái khiêm tốn, bất lực hoặc nhấn mạnh sự giới hạn. 3. Có thể thay thế '따름이다' bằng '뿐이다' nhưng '따름이다' mang sắc thái trang trọng, văn viết hơn và nhấn mạnh sự 'chỉ vậy mà thôi' mạnh mẽ hơn.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
저는 그저 제가 할 수 있는 일을 했을 뿐이고, 결과는 하늘에 맡길 따름입니다.
jeoneun geujeo jega hal su itneun ireul haesseul ppunigo, gyeolgwaneun haneure matgil ttareumipnida.
Tôi chỉ là đã làm những gì tôi có thể làm mà thôi, còn kết quả thì chỉ có thể phó mặc cho trời.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄹ 따름이다 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄹ 따름이다 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄹ 따름이다?
Đáp: Chỉ là..., chẳng qua chỉ là...mà thôi. Diễn tả rằng một hành động, trạng thái hoặc sự thật nào đó là tất cả những gì có, không hơn không kém, nhấn mạnh sự giới hạn, khiêm tốn hoặc không có lựa chọn nào khác.. Kết hợp theo công thức: Động từ (V) / Tính từ (A) + -(으)ㄹ 따름이다.