-(으)ㄹ진대
/-(eu)rjindae/
Nếu đã là... thì tất nhiên..., Vì đã là... nên..., Trong khi... thì lại.... Diễn tả một tiền đề hoặc điều kiện đã được xác nhận, từ đó rút ra kết luận/kết quả đương nhiên, hoặc đôi khi mang sắc thái đối lập (mặc dù...). Thường dùng trong văn viết, văn phong trang trọng.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사/형용사 어간 + -(으)ㄹ진대 - 받침 O: -을진대 (e.g., 먹다 → 먹을진대, 좋다 → 좋을진대) - 받침 X, ㄹ 받침: -ㄹ진대 (e.g., 가다 → 갈진대, 만들다 → 만들진대) 명사 + (이)ㄹ진대 - 받침 O: -일진대 (e.g., 학생 → 학생일진대) - 받침 X: -ㄹ진대 (e.g., 의사 → 의사일진대)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Sử dụng khi nói về một sự thật, tình huống đã được chấp nhận làm tiền đề. 2. Vế sau thường là kết luận, lời khuyên, mệnh lệnh, hay sự phê phán. 3. Đôi khi có thể mang sắc thái đối lập tương tự '-는데도' nhưng vẫn nhấn mạnh lý do. 4. Thường dùng trong văn viết trang trọng, diễn văn, ít dùng trong hội thoại hàng ngày. 5. Không giới hạn đuôi câu (trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh, thỉnh dụ đều được).
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
우리가 한 가족일진대, 서로 돕는 것은 당연한 일이다.
uriga han gajogiljindae, seoro dopneun geoseun dangyeonhan irida.
Chúng ta đã là một gia đình, thì việc giúp đỡ lẫn nhau là điều đương nhiên.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -(으)ㄹ진대 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -(으)ㄹ진대 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 5.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -(으)ㄹ진대?
Đáp: Nếu đã là... thì tất nhiên..., Vì đã là... nên..., Trong khi... thì lại.... Diễn tả một tiền đề hoặc điều kiện đã được xác nhận, từ đó rút ra kết luận/kết quả đương nhiên, hoặc đôi khi mang sắc thái đối lập (mặc dù...). Thường dùng trong văn viết, văn phong trang trọng.. Kết hợp theo công thức: 동사/형용사 어간 + -(으)ㄹ진대.