-고 보니
/-go boni/
sau khi... thì mới nhận ra/thấy..., khi làm xong... thì mới nhận ra... (diễn tả việc sau khi thực hiện một hành động nào đó, người nói mới nhận ra một sự thật, một kết quả hoặc một tình huống bất ngờ/khác với suy nghĩ ban đầu).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ 어간 + -고 보니
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
Mệnh đề trước là hành động đã hoàn thành, mệnh đề sau là kết quả của việc nhận ra sau khi hành động đó kết thúc. Chủ ngữ của hai mệnh đề phải giống nhau. Thường đi với các động từ chỉ sự nhận thức, khám phá như 알다, 깨닫다, 느끼다. Không dùng với thì tương lai hay mệnh lệnh, thỉnh dụ.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
밤새도록 게임을 하고 보니 벌써 아침이 되었다.
bamsaedorok geimeul hago boni beolsseo achimi doeeotda.
Sau khi chơi game suốt đêm thì tôi mới nhận ra đã sáng mất rồi.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -고 보니 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -고 보니 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -고 보니?
Đáp: sau khi... thì mới nhận ra/thấy..., khi làm xong... thì mới nhận ra... (diễn tả việc sau khi thực hiện một hành động nào đó, người nói mới nhận ra một sự thật, một kết quả hoặc một tình huống bất ngờ/khác với suy nghĩ ban đầu).. Kết hợp theo công thức: Động từ 어간 + -고 보니.