-고 나서
/-go naseo/
Sau khi (làm gì đó) xong rồi thì... Diễn tả hành động ở vế trước đã hoàn thành hoàn toàn rồi mới bắt đầu hành động ở vế sau.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ + -고 나서
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. '나서' có thể lược bỏ, chỉ còn '-고' nhưng '고 나서' nhấn mạnh hơn việc hoàn thành triệt để hành động trước. 2. Chủ ngữ của hai vế phải giống nhau. 3. Vế sau có thể dùng thì quá khứ, hiện tại, tương lai, câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ. 4. Hành động ở vế trước phải là hành động có thời gian hoàn tất rõ ràng, không phải hành động diễn ra liên tục hoặc song song.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
저녁 식사를 다 하고 나서 숙제를 시작할 거예요.
jeonyeok siksareul da hago naseo sukjereul sijakhal geoyeyo.
Sau khi ăn tối xong hết rồi tôi sẽ bắt đầu làm bài tập.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -고 나서 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -고 나서 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -고 나서?
Đáp: Sau khi (làm gì đó) xong rồi thì... Diễn tả hành động ở vế trước đã hoàn thành hoàn toàn rồi mới bắt đầu hành động ở vế sau.. Kết hợp theo công thức: Động từ + -고 나서.