-고 나서
/-go naseo/
sau khi... rồi (thì)...; làm xong... rồi... (diễn tả hành động thứ hai xảy ra sau khi hành động thứ nhất đã hoàn tất, nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động trước)
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사 어간 + -고 나서
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Chỉ kết hợp với động từ. 2. Nhấn mạnh việc hành động thứ nhất phải được hoàn tất hoàn toàn trước khi hành động thứ hai bắt đầu. 3. Mệnh đề sau thường là một hành động có chủ đích của chủ ngữ. 4. Chủ ngữ của hai mệnh đề thường giống nhau. Không dùng với tính từ.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
숙제를 다 하고 나서 친구들과 게임을 했어요.
sukjereul da hago naseo chingudeulgwa geimeul haesseoyo.
Sau khi làm xong hết bài tập, tôi đã chơi game với bạn bè.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -고 나서 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -고 나서 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 3.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -고 나서?
Đáp: sau khi... rồi (thì)...; làm xong... rồi... (diễn tả hành động thứ hai xảy ra sau khi hành động thứ nhất đã hoàn tất, nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động trước). Kết hợp theo công thức: 동사 어간 + -고 나서.