-는 데
/-neun de/
Trong việc... (đòi hỏi/mất thời gian/khó khăn), trong trường hợp/tình huống..., để làm gì đó. Diễn tả một mục đích, tình huống, hoặc điều kiện để hành động tiếp theo xảy ra; hoặc diễn tả thời gian, tiền bạc, công sức cần thiết để làm gì đó.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
Động từ + -는 데; Tính từ có patchim + -은 데; Tính từ không có patchim + -ㄴ 데; Danh từ + -인 데; Thì quá khứ: -았/었는 데; Thì tương lai: -(으)ㄹ 데
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Thường theo sau bởi các động từ/tính từ như 필요하다 (cần), 걸리다 (mất thời gian), 들다 (tốn tiền/công sức), 도움이 되다 (có ích), 좋다 (tốt), 효과가 있다 (có hiệu quả). 2. Không nên nhầm lẫn với liên từ -는데 (nghĩa 'nhưng' hoặc 'thì, mà'). '-(으)ㄴ/는 데' thường là danh từ hóa và đi kèm với trợ từ '에' hoặc các vị ngữ liên quan đến mục đích/thời gian.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
한국어를 배우는 데 시간이 오래 걸려요.
hangugeoreul baeuneun de sigani orae geolryeoyo.
Học tiếng Hàn mất nhiều thời gian.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -는 데 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -는 데 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 2.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -는 데?
Đáp: Trong việc... (đòi hỏi/mất thời gian/khó khăn), trong trường hợp/tình huống..., để làm gì đó. Diễn tả một mục đích, tình huống, hoặc điều kiện để hành động tiếp theo xảy ra; hoặc diễn tả thời gian, tiền bạc, công sức cần thiết để làm gì đó.. Kết hợp theo công thức: Động từ + -는 데; Tính từ có patchim + -은 데; Tính từ không có patchim + -ㄴ 데; Danh từ + -인 데; Thì quá khứ: -았/었는 데; Thì tương lai: -(으)ㄹ 데.