-는/은 고사하고
/-neun/eun gosahago/
Chứ đừng nói đến..., ngay cả... còn không nói gì đến..., không những... mà còn không..., nói gì đến... ngay cả... cũng không. (Diễn tả rằng điều ở vế trước là một việc khó hoặc không thể xảy ra, và điều ở vế sau – thường là việc dễ hơn hoặc cơ bản hơn – cũng không thể xảy ra hoặc không đạt được).
CÔNG THỨC KẾT HỢP
동사 어간 + -는 고사하고; 형용사 어간 + -(으)ㄴ 고사하고; 명사 + 은/는 고사하고
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Dùng để nhấn mạnh sự phủ định hoặc thiếu hụt. Vế trước thường là một việc lớn hơn, khó hơn, hoặc xa vời hơn. Vế sau là một việc nhỏ hơn, dễ hơn, nhưng cũng không thực hiện được. 2. Thường đi kèm với các từ phủ định ở vế sau (못, 안, 없다). 3. Vế trước và vế sau phải có sự tương phản rõ ràng về mức độ hoặc khả năng thực hiện. 4. Không dùng với các câu mệnh lệnh, thỉnh dụ.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
돈이 없어서 해외여행은 고사하고 국내 여행도 못 가요.
doni eopseoseo haeoeyeohaengeun gosahago guknae yeohaengdo mot gayo.
Không có tiền nên nói gì đến du lịch nước ngoài, ngay cả du lịch trong nước cũng không đi được.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -는/은 고사하고 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -는/은 고사하고 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -는/은 고사하고?
Đáp: Chứ đừng nói đến..., ngay cả... còn không nói gì đến..., không những... mà còn không..., nói gì đến... ngay cả... cũng không. (Diễn tả rằng điều ở vế trước là một việc khó hoặc không thể xảy ra, và điều ở vế sau – thường là việc dễ hơn hoặc cơ bản hơn – cũng không thể xảy ra hoặc không đạt được).. Kết hợp theo công thức: 동사 어간 + -는 고사하고; 형용사 어간 + -(으)ㄴ 고사하고; 명사 + 은/는 고사하고.