-는/은 커녕
/-neun/eun keonyeong/
Chứ đừng nói là…, Đừng nói chi đến…, Nói gì đến… (Diễn tả một điều tưởng chừng đương nhiên hoặc được mong đợi đã không xảy ra, và thậm chí một điều cơ bản, đơn giản hơn cũng không thể xảy ra được. Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc thất vọng.)
CÔNG THỨC KẾT HỢP
1. Danh từ (N): N + -은/는커녕 (N có patchim: -은커녕 / N không có patchim: -는커녕) 2. Động từ/Tính từ (V/A): V/A + -기는커녕
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Dùng để nhấn mạnh rằng một điều tưởng chừng đương nhiên hoặc một điều được mong đợi đã không xảy ra, và thậm chí một điều đơn giản hơn còn không thể xảy ra. 2. Thường đi kèm với ý nghĩa phủ định hoặc tiêu cực ở vế sau. 3. Có thể dùng với động từ, tính từ (V/A + -기는커녕) hoặc danh từ (N + -은/는커녕).
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
그는 쉬는 날 잠시 쉬기는커녕 더 바쁘게 일한다.
geuneun swineun nal jamsi swigineunkeonyeong deo bappeuge ilhanda.
Anh ấy ngày nghỉ không những không nghỉ ngơi mà còn làm việc bận rộn hơn.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -는/은 커녕 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -는/은 커녕 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 6.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -는/은 커녕?
Đáp: Chứ đừng nói là…, Đừng nói chi đến…, Nói gì đến… (Diễn tả một điều tưởng chừng đương nhiên hoặc được mong đợi đã không xảy ra, và thậm chí một điều cơ bản, đơn giản hơn cũng không thể xảy ra được. Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc thất vọng.). Kết hợp theo công thức: 1. Danh từ (N): N + -은/는커녕.