-ㄹ/을 뿐이다
/-r/eul ppunida/
Chỉ là..., chỉ có thể..., chỉ đơn thuần là...; Diễn tả rằng điều được nói đến là tất cả hoặc là giới hạn duy nhất, không có thêm điều gì khác hoặc không có lựa chọn nào khác.
CÔNG THỨC KẾT HỢP
1. Động từ/Tính từ có 받침: V/A + -을 뿐이다 (Ví dụ: 먹다 -> 먹을 뿐이다, 좋다 -> 좋을 뿐이다) 2. Động từ/Tính từ không có 받침 hoặc kết thúc bằng ㄹ: V/A + -ㄹ 뿐이다 (Ví dụ: 가다 -> 갈 뿐이다, 만들다 -> 만들 뿐이다) 3. Danh từ + -(일) 뿐이다 (Danh từ có 받침: N + -일 뿐이다, Danh từ không có 받침: N + -ㄹ 뿐이다)
QUY TẮC NỐI ÂM & CHÚ Ý
1. Có thể kết hợp với động từ, tính từ và danh từ. 2. Thường đứng cuối câu để kết thúc một ý. 3. Không dùng với các đuôi câu mệnh lệnh, thỉnh dụ. 4. Thường đi kèm với các trạng từ nhấn mạnh như '그저', '단지', '다만', '오직', '그냥'.
CÂU VÍ DỤ MINH HỌA
제가 할 수 있는 건 그저 기다릴 뿐이에요.
jega hal su itneun geon geujeo gidaril ppunieyo.
Điều tôi có thể làm chỉ là chờ đợi thôi.
NGỮ PHÁP TƯƠNG ĐƯƠNG & LIÊN QUAN
Hỏi Đáp Nhanh Về Ngữ Pháp
Hỏi: Ngữ pháp -ㄹ/을 뿐이다 thuộc cấp độ nào?
Đáp: Cấu trúc -ㄹ/을 뿐이다 thuộc chương trình luyện thi TOPIK 4.
Hỏi: Cách dùng cơ bản của -ㄹ/을 뿐이다?
Đáp: Chỉ là..., chỉ có thể..., chỉ đơn thuần là...; Diễn tả rằng điều được nói đến là tất cả hoặc là giới hạn duy nhất, không có thêm điều gì khác hoặc không có lựa chọn nào khác.. Kết hợp theo công thức: 1. Động từ/Tính từ có 받침: V/A + -을 뿐이다 (Ví dụ: 먹다 -> 먹을 뿐이다, 좋다 -> 좋을 뿐이다).